Cơ cấu tổ chức > Phòng Kế hoạch Tài chính - Quản trị > PHÒNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH – QUẢN TRỊ
PHÒNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH – QUẢN TRỊ
03/03/2026
1. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Kế hoạch Tài chính – Quản trị
- Chức năng.
Giúp Hiệu trưởng về công tác xây dựng kế hoạch, tiếp nhận, quản lý và sử dụng ngân sách được giao, về xây dựng công tác quản lý tài chính, kế toán, quản lý tài sản trong Nhà trường, công tác cơ sở vật chất, điện nước, phục vụ ăn uống cho học sinh dự bị đại học, cán bộ giáo viên, phục vụ hội nghị, hội thảo
- Nhiệm vụ.
a) Công tác kế hoạch.
– Xây dựng dự toán ngân sách chi thường xuyên và không thường xuyên theo năm tài chính phù hợp với tình hình, nhiệm vụ của Nhà trường báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
– Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn về công tác quản lý tài chính, tài sản phục vụ hoạt động dạy, học. Chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên và học sinh dân tộc.
– Lập kế hoạch và thực hiện chi ngân kinh phí ngân sách được giao theo tháng, quý, năm.
– Đấu mối với các đơn vị chuyên môn lập kế hoạch nhu cầu về tài sản, CSVC phục vụ nhiệm vụ dạy và học.
b) Công tác tài chính, tài sản.
– Tổ chức hệ thống sổ sách, biểu mẫu theo quy định hiện hành của Bộ tài chính.
– Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ theo định hướng tự chủ tài chính.
– Kiểm tra và thực thi các khoản thu, chi tài chính; các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; mua bán, sửa chữa, thanh lý tài sản và nguồn hình thành tài sản; hoạt động đầu tư, xây dựng cơ bản; thẩm định các báo giá, tài chính các hợp đồng, chương trình, dự án.
– Kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch ngân sách hàng năm của đơn vị để trình phương án kinh phí phù hợp với tình hình nhiệm vụ cụ thể đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
– Hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng chế độ chính sách, các quy định, quy trình về tài chính, tài sản.
– Lập báo cáo tài chính, tài sản theo đúng quy định của Nhà nước.
– Lập các báo cáo tài chính, tài sản phục vụ công tác quản lý của Trường.
– Lập báo cáo công khai các chi tiêu tài chính theo quy định của Nhà nước và của Trường.
– Lưu trữ tài liệu, hồ sơ, sổ sách kế toán theo quy định hiện hành.
– Phối hợp với các đơn vị lập phương án, tính hiệu quả của các chương trình liên kết, hoạt động có thu ngoài nguồn ngân sách nhà nước cấp, xây dựng cơ chế tài chính đối với các chương trình, hoạt động này.
– Thực hiện đối chiếu công nợ với sổ quỹ tiền mặt theo quy định, đảm bảo an toàn kho quỹ. Đôn đốc giám sát việc tình hình thanh toán công nợ theo quy định của Nhà trường.
– Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định.
c) Công tác Cơ sở vật chất, điện nước, tạp vụ.
– Tu sửa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống cơ sở vật chất, đảm bảo tính năng và hiệu quả sử dụng.
– Đảm bảo hệ thống mạng Internet từ trung tâm điều hành mạng đến phòng làm việc của các đơn vị phòng chức năng, tổ chuyên môn phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ.
– Đảm bảo điện nước phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ, sinh hoạt của học sinh trong nhà trường.
– Thực hiện công tác tạp vụ.
d) Công tác phục vụ nhà ăn.
– Phục vụ ăn uống cho cho học sinh dự bị đại học, cán bộ giáo viên (có nhu cầu) đảm bảo đúng, đủ tiêu chuẩn, định lượng theo quy định.
– Xây dựng thực đơn phù hợp với giá cả thị trường, khai thác tốt nguồn hàng để nâng cao chất lượng bữa ăn cho học sinh.
– Phục vụ tốt các hội thảo, hội nghị theo yêu cầu.
– Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến chức năng nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao.
2. Danh sách cán bộ Phòng Kế hoạch Tài chính – Quản trị:

Cử nhân kế toán Nguyễn Thị Nga Cử nhân Đặng Minh Nhâm
Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính – Quản trị Phó Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính – Quản trị
Tổng số cán bộ viên chức của phòng là 29 đồng chí trong đó: 02 Thạc sỹ, 05 Cử nhân. 22 trình độ khác
| STT | HỌ VÀ TÊN | CHỨC VỤ |
| 1 | Nguyễn Thị Nga | Trưởng phòng |
| 2 | Đặng Minh Nhâm | Phó trưởng phòng |
| 3 | Mã Thị Thuỷ | Thủ quỹ |
| 4 | Nguyễn Xuân Khanh | Kế toán viên |
| 5 | Nguyễn Thị Trang | Kế toán viên |
| 6 | Mai Thị Phương | Giáo viên Ngữ văn |
| 7 | Nguyễn Đức Thuần | Chuyên viên |
| 8 | Trần Văn Nam | Nhân viên điện nước |
| 9 | Nguyễn Thị Thuý | Kỹ thuật nấu ăn |
| 10 | Bùi Thị Gấm | Kỹ thuật nấu ăn |
| 11 | Trịnh Thị Ngọc Ánh | Kỹ thuật nấu ăn |
| 12 | Nguyễn Thị Liên | Kỹ thuật nấu ăn |
| 13 | Nguyễn Thị Huệ | Kỹ thuật nấu ăn |
| 14 | Lê Thị Hường | Kỹ thuật nấu ăn |
| 15 | Phạm Thị Truyền | Kỹ thuật nấu ăn |
| 16 | Nguyễn Thị Phương | Kỹ thuật nấu ăn |
| 17 | Trịnh Thị Nhung | Kỹ thuật nấu ăn |
| 18 | Nguyễn Thị Tuyến | Kỹ thuật nấu ăn |
| 19 | Nguyễn Thị Thanh | Kỹ thuật nấu ăn |
| 20 | Trần Thị Xuân | Kỹ thuật nấu ăn |
| 21 | Phạm Thị Tuyết | Kỹ thuật nấu ăn |
| 22 | Mai Thị Hằng | Kỹ thuật nấu ăn |
| 23 | Mai Thị Hương | Kỹ thuật nấu ăn |
| 24 | Nguyễn Thị Huệ | Kỹ thuật nấu ăn |
| 25 | Trần Thị Hạnh | Kỹ thuật nấu ăn |
| 26 | Nguyễn Thị Đông | Kỹ thuật nấu ăn |
| 27 | Mai Thị Lan | Kỹ thuật nấu ăn |
| 28 | Lê Thị Chung | Kỹ thuật nấu ăn |
| 29 | Đặng Thị Hoa | Kỹ thuật nấu ăn |